Trường tiểu học Việt Long
K3_30_2019_2020

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Kỳ (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:12' 17-05-2020
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Kỳ (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:12' 17-05-2020
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN (2 TIẾT):
GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Lúc-xăm-bua, sưu tầm, đàn-tơ-rưng, In-tơ-nét, hoa lệ,..
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học Lúc - xăm - bua.
(Trả lời được các CH SGK).
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình. YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, …). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.
- Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe.
3. Thái độ: Có tinh thần hữu nghị, đoàn kết và yêu quý các bạn thiếu nhi quốc tế.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
- Tư duy sáng tạo.
II.TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Tranh minh họa bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút)
2.
- Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
- HS hát bài: “Trái đất này là của chúng mình”
- Nêu nội dung bài hát.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK
2. HĐ Luyện đọc (25 phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng từ: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, …
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
* Cách tiến hành:
a. GV đọc mẫu toàn bài:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú ý cách đọc với giọng kể cảm động, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm thân thiết của thiếu nhi Lúc –xăm-bua, với đoàn cán bộ V.Nam. ....
- Lưu ý giọng đọc cho HS.
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS.
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
- Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài:
+ Đã đến lúc chia tay.// Dưới làn tuyết bay mịt mù, / các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến,/ cho đến khi xe của chúng tôi/ khuất hẳn trong dòng người / và xe cộ tấp nập / của một thành phố châu Âu hoa lệ,/ mến khách.// (...)
- GV kết hợp giảng giải thêm từ khó.
d. Đọc đồng thanh:
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động.
- HS lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt,...)
- HS chia đoạn (3 đoạn như SGK)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
+ Đặt câu với từ: hoa lệ:
VD: TP.HCM thật hoa lệ dưới ánh đèn ban đêm.
- 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
- Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3.
3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểut học Lúc - xăm - bua. (TL được các câu hỏi trong SGK) .
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi cuối bài
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp
+ Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua đoàn cán bộ của ta đã gặp điều gì bất ngờ thú vị ?
+ Vì sao các bạn lớp 6 A nói được tiếng việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam ?
+ Các em muốn nói gì với các bạn HS trong câu chuyện này ?
+ Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét, tổng kết bài
=> GV chốt lại ND
- 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
+ Tất cả HS lớp 6A đều giới thiệu bằng tiếng Việt, hát tặng bài hát bằng tiếng Việt, trưng bày và vẽ Quốc Kì Việt Nam. Nói được các từ thiêng liêng như Việt Nam, Hồ Chí Minh,….
+ Vì cô giáo của lớp đã từng ở Việt Nam cô rất thích Việt Nam. Cô dạy các em tiếng Việt Nam,…
+ Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý VN; Cảm ơn tình thân ái, hữu nghị của các bạn. (...)
*Nội dung: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học Lúc - xăm – bua.
- HS chú ý nghe
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút)
*Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các nhân vật.
- GV nhận xét chung - Chuyển HĐ
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc từng đoạn.
- Các nhóm thi đọc từng đoạn trước lớp.
- Các nhóm thi đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- Lớp nhận xét.
5. HĐ kể chuyện (15 phút)
* Mục tiêu :
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình, thể hiện lòng mến khách, tình cảm nồng nhiệt của thiếu nhi Lúc-xăm-bua.
- YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?
+ Cho HS đọc các gợi ý sgk trang 99
+ Gv lưu ý HS : Cần nhớ nội dung từng đoạn truyện và đặt tên cho nội dung từng đoạn.
b. Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Gợi ý học sinh đọc gợi ý kết hợp với nội dung bài sgk trang 98, 99 để kể từng đoạn truyện.
c. HS kể chuyện trong nhóm
d. Thi kể chuyện trước lớp:
* Lưu ý:
- M1, M2: Kể đúng nội dung.
- M3, M4: Kể có ngữ điệu
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài:
+ Nêu lại nội dung câu chuyện?
+ Em cần làm gì để thể hiện tình đoạn kết, hữu nghị với các bạn thiếu nhi quốc tế?
*GV chốt bài.
+ Theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam .
+ Hai em đọc lại các câu hỏi gợi ý.
=> Đọc gợi ý kết hợp nội dung bài đọc đặt tên....
- Kể truyện bằng lời của mình
- Cả lớp đọc thầm gợi ý kết hợp nội dung của từng đoạn trang 98, 99 sgk để kể lại câu chuyện:
+ HS đọc gợi ý
+ Đọc nội dung 3 đoạn
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Luyện kể cá nhân
- Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
- Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
- Lớp nhận xét.
- HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài.
- HS trả lời theo ý hiểu (viết thư kết bạn, tìm hiểu về cuộc sống của họ, tham gia các HĐ giao lưu, vẽ tranh, làm thơ, viết bài thể hiện điều đó,...)
6. Hoạt động tiếp nối(1 phút)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- VN tìm đọc các câu chuyện, bài thơ có cùng chủ đề
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
……………………………………………………………….
TUẦN 30
Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020
TOÁN
TIẾT 146: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
3. Thái độ: HS cẩn thận, chăm học toán
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: BT 1 (cột 2,3), bài 2, bài 3.
II.TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút) :
Trò chơi Bắn tên: Nội dung chơi về phép cộng các số trong phạm vi 100 000:
Tính:
18 257 + 64 439 2475 + 6820
37092 + 35864 56819 + 6546
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
- HS tham gia chơi
- Lớp theo dõi
- Nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
2. HĐ thực hành (30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1 (cột 2, 3) HSNK hoàn thành cả bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS giải thích cách làm:
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
* GV củng cố về cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC
-> GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1 hoàn thành BT
- GV lưu ý HS M1
* GV củng cố cách tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
Bài tập 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài N2
+ GV trợ giúp Hs hạn chế
+ GV khuyến khích HS hạn chế chia sẻ KQ bài làm
* GV kết luận -> củng cố iải bài toán bằng hai phép tính
Bài tập 1, cột 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm)
- Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV chốt đáp án đúng
*Làm việc cá nhân – Cả lớp
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
Đáp án:
a) 52379 29107
+ 38421 + 34693
90800 63800
b) 46215 53028
+ 4072 + 18436
19360 9127
69647 80591
*Làm việc cá nhân - nhóm đôi – Cả lớp
- HS nêu yêu cầu bài tập
* Dự kiến KQ
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhậ là:
3 x 2 = 6 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(6+3) x 2 = 18 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
6 x 3 = 18 (cm2)
ĐS: 18cm; 18cm2
*Làm việc cặp đôi – Cả lớp
Dự kiến kết quả:
* Bài toán: Con cân nặng 17 ki-lô-gam. Mẹ cân nặng gấp 3 lần con. Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
Cân nặng của mẹ là:
17 x 3 = 51 (kg)
Cân nặng của cả hai mẹ con là:
17 + 51 = 68 (kg)
Đáp số: 68 kg
- HS làm và báo cáo cá nhân
3. HĐ tiếp nối (1 phút)
- Sưu tầm các bài toán tóm tắt bằng sơ đồ, đặt đề toán và giải
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
LIÊN HỢP QUỐC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng: Các số 24 – 10 -1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, viết đúng từ Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển...
- Nghe - viết đúng bài “ Liên Hợp Quốc” trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập 2a phân biệt tiếng có âm đầu tr: triều/chiều và đặt câu với từ ngữ hoàn chỉnh bài tập 3
2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN :
- GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2a, bài 3
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Viết bảng con: bác sĩ, buổi sáng, xung quanh, thị xã,...
2. HĐ TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN viết chính tả (5 phút):
* Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn.
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Liên Hợp Quốc thành lập nhằm mục đích gì ?
+ Việt Nam trở thành thành viên liên hợp quốc vào lúc nào ?
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả .
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+Hướng dẫn viết những từ thường viết sai
- Học sinh lắng nghe
- 1 HS đọc lại
+ Đoạn văn trên có 4 câu
+ Nhằm bảo vệ hòa bình tăng cường hợp tác..
+ Vào ngày 20 – 7 – 1977.
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng: Việt Nam,....
+ Dự kiến:: 24 – 10 -1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển...
b. HD cách trình bày:
+ Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết chính tả như thế nào?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con và viết các tiếng khó.
- HS tìm từ khó viết, dễ lẫn
c. Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con.
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.
- Giáo viên nhận xét.
+ Viết cách lề vở 1 ô li.
- Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm những chữ dễ viết sai: 24 – 10 -1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển...
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con
- Học sinh lắng nghe.
3. HĐ viết chính tả (15 phút):
*Mục tiêu:
- Học sinh nghe- viết lại chính xác bài: Liên hợp quốc (sgk trang 100)
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí, phụ âm phụ âm ch/tr.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Đọc cho học sinh viết bài.
- HS nghe và viết bài.
4. HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
5. HĐ làm bài tập (7 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn cho học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr (BT2a).
- Đặt câu với từ ngữ hoàn chỉnh (BT3).
*Cách tiến hành: (Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp)
Bài 2a:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu trong sách giáo khoa.
- Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng.
+ Giải nghĩa thuỷ triều: Sự lên xuống của nước biển theo chu kì, dưới sức hút của mặt trăng
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
- Lời giải: buổi chiều, thuỷ triều, triều đình
chiều chuộng, ngược chiều, chiều ca
6. HĐ tiếp nối (1 phút)
- Về nhà tự luyện chữ cho đẹp hơn
TẬP ĐỌC
MỘT MÁI NHÀ CHUNG.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: dím, gấc, cầu vòng,...
- Hiểu ND: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu , bão vệ và giữ gìn nó (Trả lời được CH 1, 2, 3; thuộc 3 khổ thơ đầu. HSNK trả lời được CH 4)
2. Kĩ năng:
- Đọc đúng: lợp nghìn lá biếc, rập rình, lợp hồng, rực rỡ, tròn vo...
- Biết ngắt nghĩ sau một dòng thơ, khổ thơ.
3. Thái độ: Yêu quý, trân trọng và bảo vệ mái nhà chung là Trái Đất
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
+ Gọi 2 đọc bài “Cuộc gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua”.
+ Yêu cầu nêu nội dung của bài.
- GV nhận xét chung.
- GV kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng.
+ 2 em lên tiếp nối đọc bài “Cuộc gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua”
+ Nêu lên nội dung bài.
- HS lắng nghe
- Quan sát, ghi bài vào vở
2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ
* Cách tiến hành :
a. GV đọc mẫu toàn bài thơ:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, thân ái
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp luyện đọc từ khó
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS.
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó:
- Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài:
- Hướng dẫn đọc câu khó :
Mái nhà của chim //
Lợp nghìn lá biếc //
Mái nhà của cá //
Sóng xanh rập rình // (…)
d. Đọc đồng thanh:
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động.
- HS lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (lợp nghìn lá biếc, rập rình, lợp hồng, rực rỡ, tròn vo,...)
- HS chia đoạn (6 đoạn tương ứng với 6 khổ thơ như SGK)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút)
*Mục tiêu: HS hiểu được: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu, bảo vệ và giữ gìn nó.
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu bài
*GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp.
+ Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà riêng của ai ?
+Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu ?
+Mái nhà chung của muôn vật là gì ?
+Em muốn nói gì với những người bạn chung một mái nhà ?
+ Nêu nội dung của bài?
=>Tổng kết nội dung bài.
- 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
*Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ kết quả.
+ Mái nhà của chim, của cá, của dím của ốc và của bạn nhỏ.
+ Mái nhà của chim là nghìn lá biếc.
+ Mái nhà của cá là sóng rập rình
+ Mái nhà của bạn nhỏ là giàn gấc đỏ,..
+ Là bầu trời xanh.
+ Hãy yêu mái nhà chung hay là hãy giữ gìn bảo vệ mái nhà chung …
*Nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu,, bảo vệ và giữ gìn nó.
4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút)
*Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc 3 khổ thơ đầu của bài
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Yêu cầu đọc diễn cảm 2-3 khổ thơ
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng từng khổ thơ.
- Thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4)
- HS đọc dưới sự điều hành của nhóm trưởng
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng khổ thơ, bài thơ.
- Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ.
- Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2).
5. HĐ tiếp nối (1 phút) :
- VN tiếp tục HTL bài thơ
- Sưu tầm các bài thơ có chủ đề tương tự
Thứ ba ngày 26 tháng 5 năm 2020
TOÁN
TIẾT 147: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng).
- Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ km và m.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng).
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3.
II. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
T/C Hộp quà bí mật.
+TBHT điều hành
+ Nội dung về phép cộng các số trong phạm vi 100 000: Tính
51379 +37421 21357 + 4208
53028 + 18436 23154 + 31028
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
- HS tham gia chơi
-HS tham gia chơi
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm vững kiến thức cũ
- Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới (12 phút):
* Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
* Cách tiến hành: (HĐ cả lớp)
* HD thực hiện phép trừ
85674 - 58329 = ?
- GV nêu phép trừ trên bảng rồi gọi HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện.
- Gọi HS đặt tính và tính trên bảng.
=>85674 - 58329 = 27345
- Gọi HS nêu lại cách tính (như bài học) rồi cho HS tự viết kết quả của phép trừ.
+ Vậy muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta làm thế nào?
GV kết luận cách trừ, lưu ý cách đặt tính và thực hiện phép tính
- HS đọc phép tính
- HS tự nêu cách thực hiện phép trừ (đặt tính rồi tính).
- HS thực hiện -> chia sẻ với bạn
- HS khác nhận xét, góp ý.
- 3 HS trả lời.
- HS trả lời
3. HĐ thực hành (17 phút):
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
* Cách tiến hành:
Bài tập 1(cột 1, 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT.
* GV củng cố về phép trừ có nhiều chữ số
Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của bài: làm cá nhân -> cặp đôi
-> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn thành BT
* GV củng cố, khắc sâu cách đặt tính và cách tính
Bài tập 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2-> chia sẻ trước lớp
*Lưu ý khuyến khích để đối tượng M2 chia sẻ nội dung bài.
* GV củng cố về giải toán có lời văn với mối quan hệ km và m.
*Làm việc cá nhân – Cả lớp
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
-> HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả
- Thống nhất cách làm và đáp án đúng
92986 73581
- 65748 - 36029
27238 37552
*Làm việc cá nhân – Cặp đôi
- HS nêu yêu cầu bài tập
+ HS làm bài cá nhân-> chia sẻ cặp đôi để kiểm tra KQ
+ HS thống nhất KQ chung
Dự kiến KQ:
a) 63780 b) 91462 c) 49283
- 18546 - 53406 - 5765
45234 38056 43518
*HĐ cá nhân – cặp đôi – cả lớp
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT-> chia sẻ trước lớp
- Thống nhất cách làm và đáp án đúng
Tóm tắt:
Quãng đường dài: 25850m
Đã trải nhựa: 9850m
Còn lại : .....? m
Bài giải
Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa là:
25850 – 9850 = 16 000 (m)
16 000 m = 16 km
Đáp số: 16 km
3. HĐ tiếp nối (2 phút)
- hs nêu
-HS nhắc lại cách đặt tính, thực hiện
-Dặn dò bài sau
Thứ tư ngày 27 tháng 5 năm 2020
TOÁN
TIẾT 148: TIỀN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết, phân biệt mệnh giá của các tờ giấy bạc (tờ tiền)
- Bước đầu biết đổi tiền, biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng
3. Thái độ: Giáo dục học sinh biết quý trọng tiền bạc. Yêu thích học toán.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4 (dòng 1, 2).
II. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Một số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
- HS: SGK, bộ đồ dùng Toán 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
- Lớp hát tập thể bài Tiền và bạc của nhạc sĩ Hoàng Đăng Khoa
2. HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút)
* Mục tiêu: HS biết tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng.
* Cách tiến hành: (HĐ cả lớp)
* Giới thiệu các tờ giấy bạc
Giới thiệu tờ giấy bạc 20 000 đồng,
50 000 đồng, 100 000 đồng.
+ Trước đây khi mua bán các em thường thấy người ta đã quen với những loại giấy bạc nào ?
- GV: Ngoài những tờ giấy bạc có mệnh giá, người ta còn sử dụng các tờ giấy bạc có mệnh giá lớn để phục vụ cho chi tiêu
- GV đưa lần lượt từng tờ giấy bạc cho HS quan sát 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng..
+ Yêu cầu HS nhận xét từng tờ giấy bạc.
+ Màu sắc của từng tờ giấy bạc.
+ Từng tờ giấy bạc có cả phần chữ và phần số.
- GV củng cố một số đặc điểm của từng tờ giấy bạc và các hình ảnh mang tính chất biểu tượng trên các tờ giấy bạc
+ Ta thường dùng một số tờ giấy bạc như: 100 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng và 10 000 đồng
- Lắng nghe
- HS quan sát cả 2 mặt của từng tờ giấy bạc và nhận xét một số đặc điểm của các tờ giấy bạc
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
3. HĐ thực hành (17 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết, phân biệt mệnh giá của các tờ giấy bạc (tờ tiền)
- Bước đầu biết đổi tiền, biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Cả lớp.
+ GV giao nhiệm vụ
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1- chia sẻ
+ Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài.
- TBHT điều hành
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
* Củng cố nhận biết mệnh giá của các tờ giấy bạc
Bài 2: Nhóm đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài N2
*GV lưu ý HS M1 +M2 (...)
- GV nhận xét, củng cố các bước làm:
B1: Tính số tiền đã mua
B2: Tính số tiền còn thừa.
Bài 3: Cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
Bài 4: (dòng 1, 2) Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp
- HS làm bài cá nhân – Đổi chéo vở KT
- Chia sẻ KQ trước lớp kết quả
- Thống nhất cách làm và đáp án đúng
*Dự kiến KQ:
Ví a: có 50000 đồng
Ví b: 90 000 đồng
Ví c: có 90 000 đồng
Ví d có 14 500 đồng
Ví e có 50 700 đồng
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài -> Trao đổi N2...
- Chia sẻ KQ trước lớp kết quả
- Thống nhất cách làm và đáp án đúng
Bài giải
Số tiền mua hết là:
15000 + 25000 = 40000 (đồng)
Số tiền còn thừa là:
50000 – 40000 = 10000 ( đồng)
ĐS : 10000 đồng
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- Chia sẻ KQ trước lớp kết quả
- Thống nhất cách làm và đáp án đúng
- HS làm cá nhân và chia sẻ lớp
3. HĐ tiếp nối (1 phút):
GV chốt lại bài, dặn dò bài sau
- Tìm hiểu về các tờ tiền có mệnh giá khác.
- Tập "Đi chợ"
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU HAI CHẤM
. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ?
- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm.
2. Kĩ năng: Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ?, sử dụng dấu hai chấm hợp lí.
3. Thái độ: Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, có ý thức sử dụng đúng dấu hai chấm
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung BT4.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
- Trò chơi: “ Dấu câu”
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài.
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành của TBHT
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. HĐ thực hành (28 phút):
*Mục tiêu :
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ?
- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm
*Cách tiến hành:
HĐ 1: Đặt và trả lời câu hỏi "bằng gì?"
Bài tập 1: HĐ cặp đôi -> Cả lớp
- GV giao nhiệm vụ
+ Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1.
+ Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Bằng gì”?
*GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn lúng túng để hoàn thành BT
+ Dựa vào đâu em xác định được đó là bộ phận câu trả lời?
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập2: Trò chơi Hỏi - Đáp
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 2.
+ Trả lời các câu hỏi sau:
a. Hằng ngày, em viết bài bằng gì?
b. Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gì?
c. Cá thở bằng gì?
+ Các câu trả lời có chung đặc điểm gì?
* GV lưu ý đối tượng HS M1 biết đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?
- GV và HS nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Yêu cầu đặt và trả lời một số câu hỏi "bằng gì?"
*HĐ 2: Cách sử dụng dấu hai chấm
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- GV giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
+ Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống:
+ Vậy dấu hai chấm dùng để làm gì?
- GV nhận xét, phân tích chốt lại lời giải đúng.
=> GV củng cố về cách dùng dấu hai chấm hợp lí trong khi nói và viết.
- 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm.
*Dự kiến đáp án:
a. Voi uống nước bằng vòi.
b. Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kín.
c. Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình.
+ Bộ phận đó bắt đầu bởi chữ "bằng"
*HĐ cặp đôi
- 2HS nêu yêu cầu BT, lớp đọc thầm.
- HS chơi trò chơi Hỏi- Đáp: Hai HS ngồi cùng bàn hỏi và trả lời
* Dự kiến đáp án:
+ Hàng ngày, em viết bài bằng chiếc bút.
+ Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gỗ
+ Cá thở bằng mang
+ Các câu trả lời cho câu hỏi "bằng gì?"
- HS thực hành
-1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân
a) Một người kêu lên:
b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết:
c) Đông Nam Á gồm 11 nước là:
+ Dùng dấu hai chấm khi dẫn lời nói trực tiếp hoặc giải thích, làm rõ ý muốn nói ở phía trước.
- 1HS đọc lại bài đúng (đã bảng điền dấu câu đúng)
3. HĐ ứng dụng (3 phút):
- Đặt và trả lời các câu hỏi "bằng gì?"
4. HĐ sáng tạo (1 phút):
- Tìm các đoạn văn khác trong sách có sử dụng dấu hai chấm và cho biết tác dụng của dấu hai chấm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA U
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chữ hoa và tương đối nhanh chữ hoa U
- Viết đúng tên riêng : Uông Bí
- Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở con còn bi bô
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
3. Thái độ:
- Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Mẫu chữ hoa U, B, D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
- HS: Bảng con, vở Tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút)
+ 2 HS lên bảng viết từ: Trường Sơn ,...
+ Viết câu ứng dụng của bài trước
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Hát: Chữ càng đẹp, nết càng ngoan”
- Thực hiện theo YC
- Lớp viết vào bảng con.
- Nhận xét, tuyên dương bạn
- Lắng nghe
2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng. Hiểu nghĩa câu ứng dụng.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
+ Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào?
- Treo bảng 3 chữ.
- Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình.
Việc 2: Hướng dẫn viết bảng
- Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét.
Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng: Uông Bí
=> Là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, nơi có nhà máy nhiệt điện Uông Bí…
+ Gồm mấy chữ, là những chữ nào?
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
- Viết bảng con
Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng.
=> Giải thích: Cây còn non thường dễ uốn, tạo dáng; con người lúc còn nhỏ thường dễ dạy bảo. Câu ca dao muốn đề cao vai trò của việc giáo dục sớm.
+ Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
- Cho HS luyện viết bảng con
+ U, B, D
- 3 Học sinh nêu lại quy trình viết
- Học sinh quan sát.
- HS viết bảng con: U, B, D
- Học sinh đọc từ ứng dụng.
+ 2 chữ: Uông Bí
+ Chữ U, B, g cao 2 li rưỡi, chữ ô, n, i cao 1 li.
- HS viết bảng con: Uông Bí
- HS đọc câu ứng dụng.
- Lắng nghe.
- HS phân tích độ cao các con chữ
- Học sinh viết bảng: Uốn, Dạy
3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút)
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ Viết 1 dòng chữ hoa U
+ 1 dòng chữa B, D
+ 1 dòng tên riêng Uông Bí
+ 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
Việc 2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh.
- Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm.
- Chấm nhận xét một số bài viết của HS
- Nhận xét nhanh việc viết bài của HS
- Quan sát, lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh của giáo viên
4. HĐ tiếp nối: (1 phút)
- Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn.
- Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về việc dạy bảo, giáo dục con người
ĐẠO ĐỨC
Chăm sóc cây trỒNG vẬt nuôi (T.1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu: Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vậy cần được chăm sóc, bảo vệ.
2. Kĩ năng: Học sinh biết cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
II.TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Tranh MH bài tập 2
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (3 phút):
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng
- HS hát: “Cá vàng bơi”
- Lắng nghe
2. HĐ Thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: HS biết: Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vậy cần được chăm sóc, bảo vệ.
* Cách tiến hành: *HĐ cá nhân – Nhóm – Lớp
HĐ 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm thảo luận về các bức tranh và trả lời các câu hỏi:
1. Trong tranh, các bạn nhỏ đang làm gì?
2. Việc làm của các bạn có tác dụng gì với cây trồng và vật nuôi?
+ Vì sao cần phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi?
* Giáo dục BVMT và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng
=>Gv kết luận: Các tranh đều cho thấy các bạn nhỏ đang chăm sóc cây trồng, vật nuôi trong gia đình. Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho con người thức ăn, lương thực, thực phẩm cần thiết với sức khỏe. Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khỏe mạnh chúng ta phải chăm sóc chu đáo cây trồng, vật nuôi.
HĐ 2: Cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi
+ Yêu cầu học sinh chia thành nhóm, mỗi thành viên trong nhóm sẽ kể tên một vật nuôi, một cây trồng trong gia đình mình rồi nêu những việc mình đã làm để chăm sóc con vật /cây trồng đó và nêu những việc nên tránh đối với cây trồng, vật nuôi. Ý kiến của các thành viên được ghi vào bản báo cáo.
+ Học sinh chia thành các nhóm 4, nhận các tranh vẽ, thảo luận và trả lời các câu hỏi.
-> Tranh 1. Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho cây trồng. Nhờ vậy, cây sẽ xanh tươi, không bị sâu ăn lá
->Tranh 2. Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn. Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn.
->Tranh 3. Các bạn nhỏ đang tưới nư
GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa của các từ trong bài: Lúc-xăm-bua, sưu tầm, đàn-tơ-rưng, In-tơ-nét, hoa lệ,..
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học Lúc - xăm - bua.
(Trả lời được các CH SGK).
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình. YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung.
2. Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng đọc: Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn (Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, …). Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu câu và giữa các cụm từ.
- Rèn kỹ năng kể chuyện và kỹ năng nghe.
3. Thái độ: Có tinh thần hữu nghị, đoàn kết và yêu quý các bạn thiếu nhi quốc tế.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
* KNS: - Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp.
- Tư duy sáng tạo.
II.TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Tranh minh họa bài học.
- HS: Sách giáo khoa.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. 1. Hoạt động khởi động (3 phút)
2.
- Kết nối bài học.
- Giới thiệu bài - Ghi tên bài.
- HS hát bài: “Trái đất này là của chúng mình”
- Nêu nội dung bài hát.
- Học sinh nghe giới thiệu, mở SGK
2. HĐ Luyện đọc (25 phút)
*Mục tiêu:
- Đọc đúng từ: Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt, …
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
* Cách tiến hành:
a. GV đọc mẫu toàn bài:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt. Chú ý cách đọc với giọng kể cảm động, nhẹ nhàng, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình cảm thân thiết của thiếu nhi Lúc –xăm-bua, với đoàn cán bộ V.Nam. ....
- Lưu ý giọng đọc cho HS.
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu kết hợp luyện đọc từ khó
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS.
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
- Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài:
+ Đã đến lúc chia tay.// Dưới làn tuyết bay mịt mù, / các em vẫn đứng vẫy tay chào lưu luyến,/ cho đến khi xe của chúng tôi/ khuất hẳn trong dòng người / và xe cộ tấp nập / của một thành phố châu Âu hoa lệ,/ mến khách.// (...)
- GV kết hợp giảng giải thêm từ khó.
d. Đọc đồng thanh:
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động.
- HS lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => Cá nhân (M1) => Cả lớp (Lúc-xăm-bua, Mô-ni-ca, Giét- xi-ca, in-tơ-nét, lần lượt,...)
- HS chia đoạn (3 đoạn như SGK)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng đoạn trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
+ Đặt câu với từ: hoa lệ:
VD: TP.HCM thật hoa lệ dưới ánh đèn ban đêm.
- 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
- Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văn trước lớp.
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3.
3. HĐ tìm hiểu bài (15 phút):
a. Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểut học Lúc - xăm - bua. (TL được các câu hỏi trong SGK) .
b. Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu 1 HS đọc to 5 câu hỏi cuối bài
- GV hỗ trợ TBHT lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp
+ Đến thăm một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua đoàn cán bộ của ta đã gặp điều gì bất ngờ thú vị ?
+ Vì sao các bạn lớp 6 A nói được tiếng việt và có nhiều đồ vật của Việt Nam ?
+ Các em muốn nói gì với các bạn HS trong câu chuyện này ?
+ Nêu nội dung chính của bài?
- GV nhận xét, tổng kết bài
=> GV chốt lại ND
- 1 HS đọc 3 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
+ Tất cả HS lớp 6A đều giới thiệu bằng tiếng Việt, hát tặng bài hát bằng tiếng Việt, trưng bày và vẽ Quốc Kì Việt Nam. Nói được các từ thiêng liêng như Việt Nam, Hồ Chí Minh,….
+ Vì cô giáo của lớp đã từng ở Việt Nam cô rất thích Việt Nam. Cô dạy các em tiếng Việt Nam,…
+ Rất cảm ơn các bạn đã yêu quý VN; Cảm ơn tình thân ái, hữu nghị của các bạn. (...)
*Nội dung: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học Lúc - xăm – bua.
- HS chú ý nghe
4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm (10 phút)
*Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc của các nhân vật.
- GV nhận xét chung - Chuyển HĐ
- 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài.
- Xác định các giọng đọc có trong câu chuyện
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm luyện đọc từng đoạn.
- Các nhóm thi đọc từng đoạn trước lớp.
- Các nhóm thi đọc nối tiếp đoạn trước lớp.
- Lớp nhận xét.
5. HĐ kể chuyện (15 phút)
* Mục tiêu :
- Dựa vào trí nhớ và gợi ý của SGK HS kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời của mình, thể hiện lòng mến khách, tình cảm nồng nhiệt của thiếu nhi Lúc-xăm-bua.
- YC kể tự nhiên, sinh động, thể hiện đúng nội dung
* Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập
+ Câu chuyện được kể theo lời của ai?
+ Cho HS đọc các gợi ý sgk trang 99
+ Gv lưu ý HS : Cần nhớ nội dung từng đoạn truyện và đặt tên cho nội dung từng đoạn.
b. Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Gợi ý học sinh đọc gợi ý kết hợp với nội dung bài sgk trang 98, 99 để kể từng đoạn truyện.
c. HS kể chuyện trong nhóm
d. Thi kể chuyện trước lớp:
* Lưu ý:
- M1, M2: Kể đúng nội dung.
- M3, M4: Kể có ngữ điệu
* GV đặt câu hỏi chốt nội dung bài:
+ Nêu lại nội dung câu chuyện?
+ Em cần làm gì để thể hiện tình đoạn kết, hữu nghị với các bạn thiếu nhi quốc tế?
*GV chốt bài.
+ Theo lời của một thành viên trong đoàn cán bộ Việt Nam .
+ Hai em đọc lại các câu hỏi gợi ý.
=> Đọc gợi ý kết hợp nội dung bài đọc đặt tên....
- Kể truyện bằng lời của mình
- Cả lớp đọc thầm gợi ý kết hợp nội dung của từng đoạn trang 98, 99 sgk để kể lại câu chuyện:
+ HS đọc gợi ý
+ Đọc nội dung 3 đoạn
- Nhóm trưởng điều khiển:
- Luyện kể cá nhân
- Luyện kể nối tiếp đoạn trong nhóm.
- Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn trước lớp.
- Lớp nhận xét.
- HS trả lời theo ý đã hiểu khi tìm hiểu bài.
- HS trả lời theo ý hiểu (viết thư kết bạn, tìm hiểu về cuộc sống của họ, tham gia các HĐ giao lưu, vẽ tranh, làm thơ, viết bài thể hiện điều đó,...)
6. Hoạt động tiếp nối(1 phút)
- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
- VN tìm đọc các câu chuyện, bài thơ có cùng chủ đề
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
……………………………………………………………….
TUẦN 30
Thứ hai ngày 25 tháng 5 năm 2020
TOÁN
TIẾT 146: LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
3. Thái độ: HS cẩn thận, chăm học toán
4. Góp phần phát triển năng lực:
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
*Bài tập cần làm: BT 1 (cột 2,3), bài 2, bài 3.
II.TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Phiếu học tập
- HS: SGK, bút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút) :
Trò chơi Bắn tên: Nội dung chơi về phép cộng các số trong phạm vi 100 000:
Tính:
18 257 + 64 439 2475 + 6820
37092 + 35864 56819 + 6546
- Tổng kết – Kết nối bài học
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng.
- HS tham gia chơi
- Lớp theo dõi
- Nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
2. HĐ thực hành (30 phút)
* Mục tiêu:
- Biết cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
- Giải bài toán bằng hai phép tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
* Cách tiến hành:
Bài tập 1 (cột 2, 3) HSNK hoàn thành cả bài
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Yêu cầu HS giải thích cách làm:
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
* GV củng cố về cộng các số có đến 5 chữ số (có nhớ).
Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC
-> GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1 hoàn thành BT
- GV lưu ý HS M1
* GV củng cố cách tính và tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
Bài tập 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài N2
+ GV trợ giúp Hs hạn chế
+ GV khuyến khích HS hạn chế chia sẻ KQ bài làm
* GV kết luận -> củng cố iải bài toán bằng hai phép tính
Bài tập 1, cột 4 (bài tập chờ dành cho HS hoàn thành sớm)
- Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo kết quả
- GV chốt đáp án đúng
*Làm việc cá nhân – Cả lớp
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
Đáp án:
a) 52379 29107
+ 38421 + 34693
90800 63800
b) 46215 53028
+ 4072 + 18436
19360 9127
69647 80591
*Làm việc cá nhân - nhóm đôi – Cả lớp
- HS nêu yêu cầu bài tập
* Dự kiến KQ
Bài giải
Chiều dài hình chữ nhậ là:
3 x 2 = 6 (cm)
Chu vi hình chữ nhật là:
(6+3) x 2 = 18 (cm)
Diện tích hình chữ nhật là:
6 x 3 = 18 (cm2)
ĐS: 18cm; 18cm2
*Làm việc cặp đôi – Cả lớp
Dự kiến kết quả:
* Bài toán: Con cân nặng 17 ki-lô-gam. Mẹ cân nặng gấp 3 lần con. Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài giải
Cân nặng của mẹ là:
17 x 3 = 51 (kg)
Cân nặng của cả hai mẹ con là:
17 + 51 = 68 (kg)
Đáp số: 68 kg
- HS làm và báo cáo cá nhân
3. HĐ tiếp nối (1 phút)
- Sưu tầm các bài toán tóm tắt bằng sơ đồ, đặt đề toán và giải
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................
CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
LIÊN HỢP QUỐC
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng: Các số 24 – 10 -1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, viết đúng từ Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển...
- Nghe - viết đúng bài “ Liên Hợp Quốc” trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng các bài tập 2a phân biệt tiếng có âm đầu tr: triều/chiều và đặt câu với từ ngữ hoàn chỉnh bài tập 3
2. Kĩ năng: Viết đúng, nhanh và đẹp
3. Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II.TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN :
- GV: Bảng phụ ghi nội dung BT2a, bài 3
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Viết bảng con: bác sĩ, buổi sáng, xung quanh, thị xã,...
2. HĐ TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN viết chính tả (5 phút):
* Mục tiêu:
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài.
- Nắm được nội dung bài viết, biết cách trình bày đúng quy định để viết cho đúng chính tả.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
a. Trao đổi về nội dung đoạn chép
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài chính tả, đọc chậm và rõ ràng, phát âm chuẩn.
+ Đoạn văn trên có mấy câu ?
+ Liên Hợp Quốc thành lập nhằm mục đích gì ?
+ Việt Nam trở thành thành viên liên hợp quốc vào lúc nào ?
- Hướng dẫn HS nắm nội dung và cách thức trình bày chính tả .
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+Hướng dẫn viết những từ thường viết sai
- Học sinh lắng nghe
- 1 HS đọc lại
+ Đoạn văn trên có 4 câu
+ Nhằm bảo vệ hòa bình tăng cường hợp tác..
+ Vào ngày 20 – 7 – 1977.
+ Viết hoa các chữ đầu tên bài, các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng: Việt Nam,....
+ Dự kiến:: 24 – 10 -1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển...
b. HD cách trình bày:
+ Cần viết chữ đầu tiên của đoạn bài viết chính tả như thế nào?
- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy bảng con và viết các tiếng khó.
- HS tìm từ khó viết, dễ lẫn
c. Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó vào bảng con.
- Nhận xét bài viết bảng của học sinh.
- Giáo viên gạch chân những từ cần lưu ý.
- Giáo viên nhận xét.
+ Viết cách lề vở 1 ô li.
- Cả lớp đọc thầm bài viết, tìm những chữ dễ viết sai: 24 – 10 -1945, tháng 10 năm 2002, 191, 20 – 9 -1977, Liên hợp quốc, Việt Nam, phát triển...
- Cả lớp viết từ khó vào bảng con
- Học sinh lắng nghe.
3. HĐ viết chính tả (15 phút):
*Mục tiêu:
- Học sinh nghe- viết lại chính xác bài: Liên hợp quốc (sgk trang 100)
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí, phụ âm phụ âm ch/tr.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
- Đọc cho học sinh viết bài.
- HS nghe và viết bài.
4. HĐ nhận xét, đánh giá (3 phút)
*Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn.
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo.
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Học sinh xem lại bài của mình, dùng bút chì gạch chân lỗi
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- Lắng nghe.
5. HĐ làm bài tập (7 phút)
*Mục tiêu:
- Rèn cho học sinh làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch/tr (BT2a).
- Đặt câu với từ ngữ hoàn chỉnh (BT3).
*Cách tiến hành: (Làm việc cá nhân - cặp đôi - Chia sẻ trước lớp)
Bài 2a:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu trong sách giáo khoa.
- Giáo viên chỉnh sửa, chốt lời giải đúng.
+ Giải nghĩa thuỷ triều: Sự lên xuống của nước biển theo chu kì, dưới sức hút của mặt trăng
- Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Lớp
- Lời giải: buổi chiều, thuỷ triều, triều đình
chiều chuộng, ngược chiều, chiều ca
6. HĐ tiếp nối (1 phút)
- Về nhà tự luyện chữ cho đẹp hơn
TẬP ĐỌC
MỘT MÁI NHÀ CHUNG.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: dím, gấc, cầu vòng,...
- Hiểu ND: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu , bão vệ và giữ gìn nó (Trả lời được CH 1, 2, 3; thuộc 3 khổ thơ đầu. HSNK trả lời được CH 4)
2. Kĩ năng:
- Đọc đúng: lợp nghìn lá biếc, rập rình, lợp hồng, rực rỡ, tròn vo...
- Biết ngắt nghĩ sau một dòng thơ, khổ thơ.
3. Thái độ: Yêu quý, trân trọng và bảo vệ mái nhà chung là Trái Đất
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Tranh minh họa bài đọc. Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn.
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
+ Gọi 2 đọc bài “Cuộc gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua”.
+ Yêu cầu nêu nội dung của bài.
- GV nhận xét chung.
- GV kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài. Ghi tựa bài lên bảng.
+ 2 em lên tiếp nối đọc bài “Cuộc gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua”
+ Nêu lên nội dung bài.
- HS lắng nghe
- Quan sát, ghi bài vào vở
2. HĐ Luyện đọc (15 phút)
*Mục tiêu: Đọc đúng, rành mạch, ngắt nhịp đúng nhịp thơ
* Cách tiến hành :
a. GV đọc mẫu toàn bài thơ:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ, giọng đọc vui tươi, hồn nhiên, thân ái
b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu thơ kết hợp luyện đọc từ khó
- GV theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi phát âm của HS.
c. Học sinh nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó:
- Luyện đọc câu khó, HD ngắt giọng câu dài:
- Hướng dẫn đọc câu khó :
Mái nhà của chim //
Lợp nghìn lá biếc //
Mái nhà của cá //
Sóng xanh rập rình // (…)
d. Đọc đồng thanh:
* Nhận xét, đánh giá, chuyển hoạt động.
- HS lắng nghe
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối tiếp câu trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc trong nhóm.
- Luyện đọc từ khó do HS phát hiện theo hình thức: Đọc mẫu (M4) => cá nhân (M1) => cả lớp (lợp nghìn lá biếc, rập rình, lợp hồng, rực rỡ, tròn vo,...)
- HS chia đoạn (6 đoạn tương ứng với 6 khổ thơ như SGK)
- Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Nhóm báo cáo kết quả đọc đoạn trong nhóm.
- Đọc phần chú giải (cá nhân).
- Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. HĐ Tìm hiểu bài (8 phút)
*Mục tiêu: HS hiểu được: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu, bảo vệ và giữ gìn nó.
*Cách tiến hành:
- Cho học sinh thảo luận và tìm hiểu bài
*GV hỗ trợ TBHT điều hành lớp chia sẻ kết quả trước lớp.
+ Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà riêng của ai ?
+Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu ?
+Mái nhà chung của muôn vật là gì ?
+Em muốn nói gì với những người bạn chung một mái nhà ?
+ Nêu nội dung của bài?
=>Tổng kết nội dung bài.
- 1 HS đọc 4 câu hỏi cuối bài
- Nhóm trưởng điều hành nhóm mình thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian 3 phút)
*Trưởng ban Học tập điều khiển lớp chia sẻ kết quả.
+ Mái nhà của chim, của cá, của dím của ốc và của bạn nhỏ.
+ Mái nhà của chim là nghìn lá biếc.
+ Mái nhà của cá là sóng rập rình
+ Mái nhà của bạn nhỏ là giàn gấc đỏ,..
+ Là bầu trời xanh.
+ Hãy yêu mái nhà chung hay là hãy giữ gìn bảo vệ mái nhà chung …
*Nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất. Hãy yêu,, bảo vệ và giữ gìn nó.
4. HĐ Đọc diễn cảm - Học thuộc lòng bài thơ (7 phút)
*Mục tiêu: Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. Bước đầu biết đọc diễn cảm và thuộc 3 khổ thơ đầu của bài
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp
- Yêu cầu đọc diễn cảm 2-3 khổ thơ
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng từng khổ thơ.
- Thi đọc thuộc lòng
- Nhận xét, tuyên dương học sinh.
- 1 HS đọc lại toàn bài thơ (M4)
- HS đọc dưới sự điều hành của nhóm trưởng
- Thi đọc diễn cảm trước lớp
- Học sinh đọc thầm, tự nhẩm để HTL từng khổ thơ, bài thơ.
- Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổ thơ.
- Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ” (M1, M2).
5. HĐ tiếp nối (1 phút) :
- VN tiếp tục HTL bài thơ
- Sưu tầm các bài thơ có chủ đề tương tự
Thứ ba ngày 26 tháng 5 năm 2020
TOÁN
TIẾT 147: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng).
- Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ km và m.
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng).
3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. Yêu thích học toán.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3.
II. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Phấn màu, bảng phụ
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
T/C Hộp quà bí mật.
+TBHT điều hành
+ Nội dung về phép cộng các số trong phạm vi 100 000: Tính
51379 +37421 21357 + 4208
53028 + 18436 23154 + 31028
+ Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá.
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên
bảng
- HS tham gia chơi
-HS tham gia chơi
- Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm vững kiến thức cũ
- Lắng nghe -> Ghi bài vào vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới (12 phút):
* Mục tiêu: Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
* Cách tiến hành: (HĐ cả lớp)
* HD thực hiện phép trừ
85674 - 58329 = ?
- GV nêu phép trừ trên bảng rồi gọi HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện.
- Gọi HS đặt tính và tính trên bảng.
=>85674 - 58329 = 27345
- Gọi HS nêu lại cách tính (như bài học) rồi cho HS tự viết kết quả của phép trừ.
+ Vậy muốn trừ hai số có nhiều chữ số ta làm thế nào?
GV kết luận cách trừ, lưu ý cách đặt tính và thực hiện phép tính
- HS đọc phép tính
- HS tự nêu cách thực hiện phép trừ (đặt tính rồi tính).
- HS thực hiện -> chia sẻ với bạn
- HS khác nhận xét, góp ý.
- 3 HS trả lời.
- HS trả lời
3. HĐ thực hành (17 phút):
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng trừ các số trong phạm vi 100 000 (đặt tính và tính đúng)
* Cách tiến hành:
Bài tập 1(cột 1, 2)
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT.
* GV củng cố về phép trừ có nhiều chữ số
Bài tập 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện theo YC của bài: làm cá nhân -> cặp đôi
-> GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn thành BT
* GV củng cố, khắc sâu cách đặt tính và cách tính
Bài tập 3:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2-> chia sẻ trước lớp
*Lưu ý khuyến khích để đối tượng M2 chia sẻ nội dung bài.
* GV củng cố về giải toán có lời văn với mối quan hệ km và m.
*Làm việc cá nhân – Cả lớp
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
-> HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả
- Thống nhất cách làm và đáp án đúng
92986 73581
- 65748 - 36029
27238 37552
*Làm việc cá nhân – Cặp đôi
- HS nêu yêu cầu bài tập
+ HS làm bài cá nhân-> chia sẻ cặp đôi để kiểm tra KQ
+ HS thống nhất KQ chung
Dự kiến KQ:
a) 63780 b) 91462 c) 49283
- 18546 - 53406 - 5765
45234 38056 43518
*HĐ cá nhân – cặp đôi – cả lớp
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT-> chia sẻ trước lớp
- Thống nhất cách làm và đáp án đúng
Tóm tắt:
Quãng đường dài: 25850m
Đã trải nhựa: 9850m
Còn lại : .....? m
Bài giải
Độ dài đoạn đường chưa trải nhựa là:
25850 – 9850 = 16 000 (m)
16 000 m = 16 km
Đáp số: 16 km
3. HĐ tiếp nối (2 phút)
- hs nêu
-HS nhắc lại cách đặt tính, thực hiện
-Dặn dò bài sau
Thứ tư ngày 27 tháng 5 năm 2020
TOÁN
TIẾT 148: TIỀN VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: HS biết tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng.
2. Kĩ năng:
- Nhận biết, phân biệt mệnh giá của các tờ giấy bạc (tờ tiền)
- Bước đầu biết đổi tiền, biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng
3. Thái độ: Giáo dục học sinh biết quý trọng tiền bạc. Yêu thích học toán.
4. Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* Bài tập cần làm: Bài 1, 2, 3, 4 (dòng 1, 2).
II. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Một số tờ tiền mệnh giá 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng
- HS: SGK, bộ đồ dùng Toán 3
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng.
- Lớp hát tập thể bài Tiền và bạc của nhạc sĩ Hoàng Đăng Khoa
2. HĐ hình thành kiến thức mới (13 phút)
* Mục tiêu: HS biết tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng.
* Cách tiến hành: (HĐ cả lớp)
* Giới thiệu các tờ giấy bạc
Giới thiệu tờ giấy bạc 20 000 đồng,
50 000 đồng, 100 000 đồng.
+ Trước đây khi mua bán các em thường thấy người ta đã quen với những loại giấy bạc nào ?
- GV: Ngoài những tờ giấy bạc có mệnh giá, người ta còn sử dụng các tờ giấy bạc có mệnh giá lớn để phục vụ cho chi tiêu
- GV đưa lần lượt từng tờ giấy bạc cho HS quan sát 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng..
+ Yêu cầu HS nhận xét từng tờ giấy bạc.
+ Màu sắc của từng tờ giấy bạc.
+ Từng tờ giấy bạc có cả phần chữ và phần số.
- GV củng cố một số đặc điểm của từng tờ giấy bạc và các hình ảnh mang tính chất biểu tượng trên các tờ giấy bạc
+ Ta thường dùng một số tờ giấy bạc như: 100 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng và 10 000 đồng
- Lắng nghe
- HS quan sát cả 2 mặt của từng tờ giấy bạc và nhận xét một số đặc điểm của các tờ giấy bạc
- Lắng nghe và ghi nhớ
- HS lắng nghe
3. HĐ thực hành (17 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết, phân biệt mệnh giá của các tờ giấy bạc (tờ tiền)
- Bước đầu biết đổi tiền, biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng
* Cách tiến hành:
Bài 1: Cá nhân – Nhóm 2 - Cả lớp.
+ GV giao nhiệm vụ
- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1- chia sẻ
+ Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài.
- TBHT điều hành
*Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn thành BT
* Củng cố nhận biết mệnh giá của các tờ giấy bạc
Bài 2: Nhóm đôi – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài N2
*GV lưu ý HS M1 +M2 (...)
- GV nhận xét, củng cố các bước làm:
B1: Tính số tiền đã mua
B2: Tính số tiền còn thừa.
Bài 3: Cá nhân – Cả lớp
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
Bài 4: (dòng 1, 2) Cá nhân – Cặp đôi – Cả lớp
- HS làm bài cá nhân – Đổi chéo vở KT
- Chia sẻ KQ trước lớp kết quả
- Thống nhất cách làm và đáp án đúng
*Dự kiến KQ:
Ví a: có 50000 đồng
Ví b: 90 000 đồng
Ví c: có 90 000 đồng
Ví d có 14 500 đồng
Ví e có 50 700 đồng
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài -> Trao đổi N2...
- Chia sẻ KQ trước lớp kết quả
- Thống nhất cách làm và đáp án đúng
Bài giải
Số tiền mua hết là:
15000 + 25000 = 40000 (đồng)
Số tiền còn thừa là:
50000 – 40000 = 10000 ( đồng)
ĐS : 10000 đồng
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- Chia sẻ KQ trước lớp kết quả
- Thống nhất cách làm và đáp án đúng
- HS làm cá nhân và chia sẻ lớp
3. HĐ tiếp nối (1 phút):
GV chốt lại bài, dặn dò bài sau
- Tìm hiểu về các tờ tiền có mệnh giá khác.
- Tập "Đi chợ"
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI BẰNG GÌ? DẤU HAI CHẤM
. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ?
- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm.
2. Kĩ năng: Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ?, sử dụng dấu hai chấm hợp lí.
3. Thái độ: Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, có ý thức sử dụng đúng dấu hai chấm
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Bảng phụ ghi nội dung BT4.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút):
- Trò chơi: “ Dấu câu”
- Kết nối kiến thức
- Giới thiệu bài mới - Ghi bảng đầu bài.
- HS tham gia trò chơi dưới sự điều hành của TBHT
- Học sinh nghe giới thiệu, ghi bài.
2. HĐ thực hành (28 phút):
*Mục tiêu :
- Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Bằng gì ? Trả lời đúng các câu hỏi Bằng gì ?
- Bước đầu nắm được cách dùng dấu hai chấm
*Cách tiến hành:
HĐ 1: Đặt và trả lời câu hỏi "bằng gì?"
Bài tập 1: HĐ cặp đôi -> Cả lớp
- GV giao nhiệm vụ
+ Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 1.
+ Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Bằng gì”?
*GV theo dõi, giúp đỡ nhóm đối tượng còn lúng túng để hoàn thành BT
+ Dựa vào đâu em xác định được đó là bộ phận câu trả lời?
- GV và HS nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài tập2: Trò chơi Hỏi - Đáp
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 2.
+ Trả lời các câu hỏi sau:
a. Hằng ngày, em viết bài bằng gì?
b. Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gì?
c. Cá thở bằng gì?
+ Các câu trả lời có chung đặc điểm gì?
* GV lưu ý đối tượng HS M1 biết đặt và trả lời câu hỏi bằng gì?
- GV và HS nhận xét, chốt lời giải đúng.
- Yêu cầu đặt và trả lời một số câu hỏi "bằng gì?"
*HĐ 2: Cách sử dụng dấu hai chấm
Bài tập 3: HĐ cá nhân
- GV giao nhiệm vụ
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài
+ Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống:
+ Vậy dấu hai chấm dùng để làm gì?
- GV nhận xét, phân tích chốt lại lời giải đúng.
=> GV củng cố về cách dùng dấu hai chấm hợp lí trong khi nói và viết.
- 2 HS nêu YC BT, lớp đọc thầm.
*Dự kiến đáp án:
a. Voi uống nước bằng vòi.
b. Chiếc đèn ông sao của bé được làm bằng nan tre dán giấy bóng kín.
c. Các nghệ sĩ đã chinh phục khán giả bằng tài năng của mình.
+ Bộ phận đó bắt đầu bởi chữ "bằng"
*HĐ cặp đôi
- 2HS nêu yêu cầu BT, lớp đọc thầm.
- HS chơi trò chơi Hỏi- Đáp: Hai HS ngồi cùng bàn hỏi và trả lời
* Dự kiến đáp án:
+ Hàng ngày, em viết bài bằng chiếc bút.
+ Chiếc bàn em ngồi học được làm bằng gỗ
+ Cá thở bằng mang
+ Các câu trả lời cho câu hỏi "bằng gì?"
- HS thực hành
-1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm.
- HS làm bài cá nhân
a) Một người kêu lên:
b) Nhà an dưỡng trang bị cho các cụ những thứ cần thiết:
c) Đông Nam Á gồm 11 nước là:
+ Dùng dấu hai chấm khi dẫn lời nói trực tiếp hoặc giải thích, làm rõ ý muốn nói ở phía trước.
- 1HS đọc lại bài đúng (đã bảng điền dấu câu đúng)
3. HĐ ứng dụng (3 phút):
- Đặt và trả lời các câu hỏi "bằng gì?"
4. HĐ sáng tạo (1 phút):
- Tìm các đoạn văn khác trong sách có sử dụng dấu hai chấm và cho biết tác dụng của dấu hai chấm
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
......................................................................................
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA U
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Viết đúng chữ hoa và tương đối nhanh chữ hoa U
- Viết đúng tên riêng : Uông Bí
- Viết câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
Uốn cây từ thuở còn non
Dạy con từ thuở con còn bi bô
2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng viết chữ. Chữ viết rõ ràng, đều nét và thẳng hàng; biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng.
3. Thái độ:
- Yêu thích chữ Việt, có mong muốn được viết chữ đẹp.
4. Góp phần phát triển năng lực:
- NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.
II. TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Mẫu chữ hoa U, B, D viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
- HS: Bảng con, vở Tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HĐ khởi động (3 phút)
+ 2 HS lên bảng viết từ: Trường Sơn ,...
+ Viết câu ứng dụng của bài trước
Trẻ em như búp trên cành
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
- Giới thiệu bài – Ghi đầu bài lên bảng
- Hát: Chữ càng đẹp, nết càng ngoan”
- Thực hiện theo YC
- Lớp viết vào bảng con.
- Nhận xét, tuyên dương bạn
- Lắng nghe
2. HĐ nhận diện đặc điểm và cách viết (10 phút)
*Mục tiêu: Giúp HS nắm được cách viết đúng chữ hoa, tên riêng, câu ứng dụng. Hiểu nghĩa câu ứng dụng.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
Việc 1: Hướng dẫn quan sát, nhận xét:
+ Trong tên riêng và câu ứng dụng có các chữ hoa nào?
- Treo bảng 3 chữ.
- Giáo viên viết mẫu cho học sinh quan sát và kết hợp nhắc quy trình.
Việc 2: Hướng dẫn viết bảng
- Giáo viên quan sát, nhận xét uốn nắn cho học sinh cách viết các nét.
Việc 3: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
- Giới thiệu từ ứng dụng: Uông Bí
=> Là một thành phố thuộc tỉnh Quảng Ninh, nơi có nhà máy nhiệt điện Uông Bí…
+ Gồm mấy chữ, là những chữ nào?
+ Trong từ ứng dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
- Viết bảng con
Việc 4: Hướng dẫn viết câu ứng dụng
- Giới thiệu câu ứng dụng.
=> Giải thích: Cây còn non thường dễ uốn, tạo dáng; con người lúc còn nhỏ thường dễ dạy bảo. Câu ca dao muốn đề cao vai trò của việc giáo dục sớm.
+ Trong từ câu dụng, các chữ cái có chiều cao như thế nào?
- Cho HS luyện viết bảng con
+ U, B, D
- 3 Học sinh nêu lại quy trình viết
- Học sinh quan sát.
- HS viết bảng con: U, B, D
- Học sinh đọc từ ứng dụng.
+ 2 chữ: Uông Bí
+ Chữ U, B, g cao 2 li rưỡi, chữ ô, n, i cao 1 li.
- HS viết bảng con: Uông Bí
- HS đọc câu ứng dụng.
- Lắng nghe.
- HS phân tích độ cao các con chữ
- Học sinh viết bảng: Uốn, Dạy
3. HĐ thực hành viết trong vở (20 phút)
*Mục tiêu: Học sinh trình bày đúng và đẹp nội dung trong vở tập viết.
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp - cá nhân
Việc 1: Hướng dẫn viết vào vở.
- Giáo viên nêu yêu cầu viết:
+ Viết 1 dòng chữ hoa U
+ 1 dòng chữa B, D
+ 1 dòng tên riêng Uông Bí
+ 1 lần câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
- Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các lưu ý cần thiết.
- Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút.
Việc 2: Viết bài:
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng theo hiệu lệnh.
- Theo dõi, đôn đốc và hướng dẫn, giúp đỡ học sinh viết chậm.
- Chấm nhận xét một số bài viết của HS
- Nhận xét nhanh việc viết bài của HS
- Quan sát, lắng nghe.
- Lắng nghe và thực hiện.
- Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh của giáo viên
4. HĐ tiếp nối: (1 phút)
- Về nhà luyện viết thêm để chữ viết đẹp hơn.
- Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về việc dạy bảo, giáo dục con người
ĐẠO ĐỨC
Chăm sóc cây trỒNG vẬt nuôi (T.1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu: Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vậy cần được chăm sóc, bảo vệ.
2. Kĩ năng: Học sinh biết cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức chăm sóc cây trồng, vật nuôi.
4. Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL phát triển bản thân, NL điều chỉnh hành vi đạo đức.
II.TÀI LIỆU - PHƯƠNG TIỆN:
- GV: Tranh MH bài tập 2
- HS: VBT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Khởi động (3 phút):
- Giới thiệu bài mới – Ghi bài lên bảng
- HS hát: “Cá vàng bơi”
- Lắng nghe
2. HĐ Thực hành: (30 phút)
* Mục tiêu: HS biết: Cây trồng, vật nuôi cung cấp lương thực, thực phẩm và tạo niềm vui cho con người, vì vậy cần được chăm sóc, bảo vệ.
* Cách tiến hành: *HĐ cá nhân – Nhóm – Lớp
HĐ 1: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
+ Yêu cầu học sinh chia thành các nhóm thảo luận về các bức tranh và trả lời các câu hỏi:
1. Trong tranh, các bạn nhỏ đang làm gì?
2. Việc làm của các bạn có tác dụng gì với cây trồng và vật nuôi?
+ Vì sao cần phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi?
* Giáo dục BVMT và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm năng lượng
=>Gv kết luận: Các tranh đều cho thấy các bạn nhỏ đang chăm sóc cây trồng, vật nuôi trong gia đình. Cây trồng, vật nuôi cung cấp cho con người thức ăn, lương thực, thực phẩm cần thiết với sức khỏe. Để cây trồng, vật nuôi mau lớn, khỏe mạnh chúng ta phải chăm sóc chu đáo cây trồng, vật nuôi.
HĐ 2: Cách chăm sóc cây trồng, vật nuôi
+ Yêu cầu học sinh chia thành nhóm, mỗi thành viên trong nhóm sẽ kể tên một vật nuôi, một cây trồng trong gia đình mình rồi nêu những việc mình đã làm để chăm sóc con vật /cây trồng đó và nêu những việc nên tránh đối với cây trồng, vật nuôi. Ý kiến của các thành viên được ghi vào bản báo cáo.
+ Học sinh chia thành các nhóm 4, nhận các tranh vẽ, thảo luận và trả lời các câu hỏi.
-> Tranh 1. Vẽ bạn nhỏ đang bắt sâu cho cây trồng. Nhờ vậy, cây sẽ xanh tươi, không bị sâu ăn lá
->Tranh 2. Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn. Được cho ăn đàn gà sẽ mau lớn.
->Tranh 3. Các bạn nhỏ đang tưới nư
 
Tổng hợp bài giảng theo từng môn học
Cười một chút
Phong cảnh Việt Nam
Phong cảnh
Căn nhà màu
tím from Trần
Kỳ
















Các ý kiến mới nhất